dang ky m88 nhanh nhat | m88 ca cuoc the thao | m88gin | fb88 | dang ky tai khoan fun88 | fun88 bet | link dang nhap m88 fun122 | dang ky w88 | www88 | dang ky k8 | dang ky tai khoan 188bet | dang ky fb88 | fb88 | dang ky tai khoan 12bet | dang ky tai khoan 12bet | cach vao 12bet | m88so | m88bet |
Vietnamese English

Thực trạng đồng nhiễm HBV, HCV ở người nhiễm HIV tại Bệnh viện Thái Nguyên A

Download this file (Thực trạng đồng nhiễm HBV, HCV ở người nhiễm HIV tại Bệnh viện Thái Nguyên A.doc)

 

Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 94 bệnh nhân nhiễm HIV có đồng nhiễm HBV, HCV điều trị nội trú tại khoa Truyền Nhiễm - Bệnh viện A Thái Nguyên trong thời gian từ tháng 03 đến tháng 12 năm 2014 nhằm mục tiêu mô tả thực trạng đồng nhiễm HBV, HCV trên bệnh nhân HIV. Kết quả cho thấy: tỷ lệ đồng nhiễm HBV/HIV là 13,8%, đồng nhiễm HCV/HIV là 67%, đồng nhiễm HBV, HCV/HIV là 19,2%. Bệnh nhân đồng nhiễm viêm gan/HIV đều có các triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân viêm gan mãn tính, hầu hết có thiếu máu nhẹ, số lượng bạch cầu giảm ít, tỷ lệ đa nhân trung tính cũng giảm hơn so với bình thường, xét nghiệm chức năng gan ít thay đổi.

Báo cáo tại Hội nghị khoa học Y tế công cộng lần 2 của Hội Y tế công cộng TPHCM

Xin vui lòng tải file đính kèm

Khảo sát lao nghề nghiệp và một số yếu tố liên quan tại phòng khám lao 24 quận/huyện TP.HCM năm 2012

Download this file (Khảo sát lao nghề nghiệp và một số yếu tố liên quan tại PK Lao 24 quận, huyện TPHCM năm 2013.doc)
Bệnh lao nghề nghiệp là một trong 28 bệnh được bảo hiểm xã hội ở Việt Nam. Nhân viên y tế phục vụ bệnh nhân lao là đối tượng dễ mắc bệnh do thường tiếp xúc. do đó cần khảo sát để có biện pháp phòng bệnh và được hưởng chế độ bảo hiểm đúng quy định. Kết quả nghiên cứu cho thấy ở 625 nhân viên y tế ở phòng khám lao 24 quận/huyện; trong đó nữ: 420 (67%); Nam: 205 (22%); đa số là Y và bác sĩ  (61,6%); công việc chính là khám, điều trị, vãng gia (47,3%). Số ca mắc lao mới không có, chỉ có lao cũ đã điều trị ổn định 12/625 (1,9%). Nam mắc bệnh lao nhiều hơn nữ (8:4) và không có lao khác. Một số yếu tố liên quan cho thấy: Tỷ lệ nam hút thuốc lá: 44/205 (Chiếm tỷ lệ: 21,5% ), số điếu  hút trung bình: 11,5 điếu/ngày; nhân viên có sẹo BCG thấp 44/625 (7%); Tiếp xúc bệnh nhân lao: 07bệnh nhân lao/ngày/nhân viên. Công tác an toàn lao động và bảo hộ lao động ở 24 Trung tâm Y tế Dự phòng Quận/huyện chưa được quan tâm nhiều, nguy cơ nhiễm lao cao, nhân viên tự ý thức phòng bệnh là chủ yếu.
Báo cáo tại Hội nghị khoa học Y tế công cộng lần 2 của Hội Y tế công cộng TPHCM

Xin vui lòng tải file đính kèm

Hiệu quả can thiệp dựa vào cộng đồng phòng chống bệnh lao tại quận Gò Vấp, TP.HCM năm 2014 (Chương trình Chăm sóc Đúng)

Download this file (Hiệu quả can thiệp dựa vào cộng đồng phòng chống bệnh lao tại quận Gò Vấp, TP.HCM năm 2014 (Chương trình Chăm sóc Đúng).doc)
Nghiên cứu thiết kế theo phương pháp can thiệp cộng đồng giả đối chứng (quasi-experimental) được tiến hành trên 646 bệnh nhân lao từ tháng 4/2014 đến 6/2015 và nhóm đối chứng là những bệnh nhân lao thu dung điều trị hai năm 2012-2013 tại quận Gò Vấp thành phố Hồ Chí Minh (TPHCM) với mục tiêu giảm tỷ lệ bỏ trị, tăng tỷ lệ điều trị thành công và tăng số trường hợp phát hiện bệnh lao tại cộng đồng. Can thiệp được thực hiện bởi nhóm cộng tác viên qua biện pháp tiếp cận chủ động tại các hộ gia đình để tư vấn và tầm soát bệnh lao, phối hợp y tế công tư trong phát hiện, điều trị và theo dõi bệnh lao tại cộng đồng.
Kết quả cho thấy tỷ lệ xét nghiệm lam đàm tăng 75,1%, tỷ lệ phát hiện bệnh lao tăng 17,3%, tỷ lệ điều trị thành công tăng 9% (chỉ số hiệu quả 101%), tỷ lệ bỏ trị giảm còn 0,5% (chỉ số hiệu quả 93%), tỷ lệ tử vong giảm 0,3% (chỉ số hiệu quả 10,3%). Như vậy, tăng cường tiếp cận chủ động nhằm tư vấn và tầm soát bệnh lao, quản lý bệnh nhân tại cộng đồng sẽ gia tăng phát hiện bệnh và điều trị thành công, giảm tỷ lệ bỏ trị từ đó sẽ kéo giảm tỷ lệ mắc và tỷ lệ tử vong vì bệnh lao.

Báo cáo tại Hội nghị khoa học Y tế công cộng lần 2 của Hội Y tế công cộng TPHCM

Xin vui lòng tải file đính kèm

Khảo sát kiến thức thái độ thực hành về BKT có khoảng chết thấp của nhóm nghiện chích ma túy tại thành phố HCM

Download this file (Khảo sát kiến thức thái độ thực hành về.doc)
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá tỉ lệ người nghiện chích ma túy (NCMT) tại thành phố Hồ Chí Minh (TP HCM) có kiến thức, thái độ đúng và đang sử dụng bơm kim tiêm có khoảng chết thấp (BKT/LDS (low dead space). Nghiên cứu sử dụng phương pháp mô tả cắt ngang với cỡ mẫu 384 NCMT, thực hiện từ tháng 09 đến tháng 12/2013 tại 10 Quận có số ước tính người NCMT lớn hơn 400 người/quận (1, 3, 4, 6, 8, 11, Tân Bình, Bình Tân, Gò vấp, Bình Thạnh).Kết quả nghiên cứu cho thấy BKT/LDS có thể sử dụng thích hợp trên tất cả các nhóm NCMT bất kể tuổi tác, người mới hay người có thâm niên tiêm chích. 98,4% NCMT trả lời “đã từng sử dụng BKT/LDS cao,nhưng số trả lời thường xuyên sử dụng BKT/LDS chỉ chiếm 29,6%. Rào cản lớn nhất khiến việc luôn sử dụng BKT/LDS thấp là do BKT/LDS chưa sẳn có, giá cả quá mắc. Cần thiết kế các can thiệp nhằm gia tăng sự sẳn có của BKT/LDS và tăng sử dụng BKT/LDS nhằm giúp giảm lây nhiễm HIV cho NCMT và cho cộng đồng.
Báo cáo tại Hội nghị khoa học Y tế công cộng lần 2 của Hội Y tế công cộng TPHCM

Xin vui lòng tải file đính kèm

Tình hình xét nghiệm HIV ở người nghiện chích ma túy nhiễm HIV tại khu vực phía Nam

Download this file (Tình hình xét nghiệm HIV ở người nghiện chích  ma túy nhiễm HIV  tại khu vực phía Nam.doc)
Mục tiêu: Xác định các yếu tố liên quan đến việc từng xét nghiệm HIV ở nam nghiện chích ma túy (NCMT) nhiễm HIV tại khu vực phía Nam.
Phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang trên 3.011 người NCMT tại 7 tỉnh KVPN năm 2009-2010, có 250 người nhiễm HIV. Phân tích hồi quy đa biến Poisson có kiểm soát phương sai nghiêm ngặt (robust variance) được sử dụng để xác định các yếu tố liên quan với việc từng xét nghiệm HIV ở nam NCMT nhiễm HIV.
Kết quả: tỷ lệ từng xét nghiệm HIV là 30,9%. Một số lý do chính khiến họ không muốn làm xét nghiệm HIV là bản thân sợ kết quả, thấy không cần thiết và sợ bị kỳ thị. Phân tích hồi qui đa biến cho thấy người sống ở miền Đông Nam bộ, người tiêm chích tại thành thị, biết nguồn nhận bơm kim tiêm từ đồng đẳng viên (so với người biết từ nguồn khác), người được đồng đẳng viên hoặc nhân viên y tế truyền thông về tình dục an toàn trong 1 tháng trước thời điểm phỏng vấn (so với những người không được truyền thông) có khuynh hướng xét nghiệm HIV nhiều hơn; những người luôn sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục với bạn tình bất chợt trong 12 tháng trước thời điểm phỏng vấn (so với người không quan hệ tình dục với bạn tình bất chợt) có xu hướng ít làm xét nghiệm HIV hơn.
Kết luận: Tỷ lệ người NCMT bị nhiễm HIV không biết được tình trạng nhiễm HIV của bản thân mình còn rất cao; các yếu tố liên quan được tìm thấy trong nghiên cứu có thể hỗ trợ cho các biện pháp tăng cường hoạt động tư vấn và xét nghiệm HIV ở người NCMT. 

Báo cáo tại Hội nghị khoa học Y tế công cộng lần 2 của Hội Y tế công cộng TPHCM

Xin vui lòng tải file đính kèm

Đơn vị tài trợ