dich vu kiem toan binh duong | kiểm toán bình dương | cao plus | huong dan dang ky m88 | fb88 | huong dan dang ky fun88 | vao fun88 | link dang nhap m88 dang ky tai khoan fun88 | fun88asia | nha cai uy tin nhat viet nam | dang ky fun88 | dang ky tai khoan 188bet | nha cai uy tin 2018 | fb88 | huong dan dang ky 188bet | dang ky k8 | huong dan dang ky w88 | dang ky tai khoan 12bet | dang ky tai khoan 12bet | cach vao 12bet | m88so | m88bet |
Vietnamese English

Mối liên quan giữa hút thuốc lá với chất lượng tinh trùng nam giới đến khám hiếm muộn tại BV Từ Dũ

Download this file (Mối liên quan giữa hút thuốc lá với chất lượng tinh trùng nam giới đến khám hiếm muộn tại BV Từ Dũ.doc)
Tình trạng hiếm muộn gây lo âu, ảnh hưởng tâm lý không chỉ của các cặp vợ chồng mà cho cả gia đình họ, bên cạnh đó việc điều trị lại đòi hỏi nhiều chi phí, thời gian, 40% nguyên nhân hiếm muộn tới từ  nam giớitrong đó, suy giảm chất lượng tinh trùng là nguyên nhân chủ yếu, nhiều nghiên cứu đã cho thấy mối liên quan giữa thói quen hút thuốc tới chất lượng của tinh trùng
Phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu bệnh chứng tiến hành trên bệnh nhân nam đến khám hiếm muộn có làm xét nghiệm tinh dịch đồ tại khoa Hiếm muộn bệnh viện Từ Dũ trong thời gian 02/2014 – 06/2014. Phỏng vấn các yếu tố nhân khẩu, xã hội, thói quen uống rượu, hút thuốc trên nhóm bệnh và nhóm chứng
Kết quả: Khảo sát 360 trường hợp nam giới đến khám hiếm muộn tại bệnh viện Từ Dũ Tỉ lệ hút thuốc trong nhóm tinh dịch đồ bất thường: 68,5%, Tỉ lệ hút thuốc trong nhóm tinh dịch đồ bình thường: 33,9%, Những người hút thuốc có khả năng bất thường mật độ tinh trùng gấp 3,19 lần (KTC 95% 1,80-5,77) so với những người không hút thuốc, Những người hút thuốc có khả năng bất thường độ di động tinh trùng gấp 3,08 lần (KTC 95% 1,85-5,19) so với những người không hút thuốc,Những người hút thuốc có khả năng bất thường hình thái tinh trùng gấp 4,42 lần (KTC 95% 2,77-7,05) so với những người không hút thuốc,
Kết luận: hút thuốc lá làm gia tăng bất thường chất lượng tinh trùng về mật độ, độ di động và hình thái tinh trùng.

Báo cáo tại Hội nghị khoa học Y tế công cộng lần 2 của Hội Y tế công cộng TPHCM

Xin vui lòng tải file đính kèm

Hiệu quả can thiệp Calci-D và truyền thông phòng chống loãng xương ở người có mật độ xương thấp tại TP.HCM năm 2011 - 2013

Download this file (Hiệu quả can thiệp Calci-D và truyền thông phòng chống loãng xương ở người có mật độ xương thấp tại TP.HCM năm 2011 - 2013.doc)
Nghiên cứu can thiệp không đối chứng (quasi experimental) được tiến hành trên 166 người từ 45 tuổi trở lên có mật độ xương (MĐX) thấp tại 4 phường, xã ở thành phố Hồ Chí Minh (TPHCM) bằng các biện pháp truyền thông nâng cao kiến thức và thực hành, tăng cường dinh dưỡng hợp lý, rèn luyện thể lực, bổ sung viên Calci-D hàng ngày trong 2 năm (2011-2013) nhằm cải thiện MĐX. Đo MĐX bằng phương pháp DXA (Dual Energy X ray Absorptiometry) ở cổ tay và chẩn đoán loãng xương theo tiêu chuẩn của WHO. Kết quả cho thấy trung bình MĐX sau can thiệp tăng 0,006 g/cm²; Tỷ lệ loãng xương giảm 13,3%, chỉ số hiệu quả 20,4%; Kiến thức tốt tăng 37,4%, chỉ số hiệu quả 364,3%; Thực hành tốt tăng 56,6%, chỉ số hiệu quả 1347,6%. Như vậy, tăng cường truyền thông thay đổi hành vi kết hợp với sử dụng viên Calci-D hàng ngày sẽ cải thiện MĐX và gia tăng những hành vi có lợi cho sức khỏe xương ở người có MĐX thấp tuổi trung niên trở lên.

Báo cáo tại Hội nghị khoa học Y tế công cộng lần 2 của Hội Y tế công cộng TPHCM

Xin vui lòng tải file đính kèm

Nghiên cứu dịch tễ bệnh lý sa sút trí tuệ tại TP.HCM

Download this file (Nghiên cứu dịch tễ bệnh lý sa sút trí tuệ tại TP.HCM.doc)
Mục tiêu: (1) Xác định tỉ lệ hiện mắc bệnh lý sa sút trí tuệ (SSTT) tại TP Hồ Chí Minh của dân số người cao tuổi. (2) Xác định mối liên quan giữa SSTT và các yếu tố nguy cơ.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu: người cao tuổi (≥60) thuộc 24 quận huyện của TP Hồ Chí Minh. Phương pháp nghiên cứu: mô tả cắt ngang. Phương pháp chọn mẫu cụm (PPS). Nghiên cứu qua 2 giai đoạn: Giai đoạn 1: tầm soát bằng bảng câu hỏi, thang điểm MMSE và ADL để chọn lọc người cao tuổi có khả năng SSTT (khi có bất thường trí nhớ và nhận thức + MMSE ≤24 + ADL ≤5). GĐ2: xác định chẩn đoán SSTT bằng khám lâm sàng, thang điểm IADL. Chẩn đoán SSTT theo tiêu chuẩn DSM-IV với bảng thu thập số liệu đã in sẵn.
Kết quả: 2080 người cao tuổi chọn từ 30 phường xã thuộc 17 quận huyện TP HCM được khảo sát, 99 trường hợp có SSTT, tỉ lệ 4,8% (3,8% – 5,7%, CI =95%). Tỉ lệ hiện mắc ở nữ là 5,2%, nam là 3,8%. Các thể lâm sàng SSTT và tỉ lệ hiện mắc theo thứ tự là bệnh Alzheimer-2,1%, SSTT hỗn hợp-1,5%, SSTT mạch máu-1,1%  và các thể khác rất hiếm gặp 0,1%. Tỷ lệ hiện mắc SSTT tăng dần theo tuổi từ 0,4% (60-64) lên 33,3% (90+). Có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa SSTT với trình độ học vấn thấp (10,8% và 3,4%, P < 0,01), tiền căn đái tháo đường (7,8% và 4,3%, P = 0,016 < 0,05), tin căn bị đột quỵ não (15,8% và 3,9%, P < 0,001). Các yếu tố về giới, hút thuốc lá, nghiện rượu, tiền căn tăng huyết áp, và chấn thương đầu không khác biệt có ý nghĩa thống kê.
Kết luận:
(1) Tỷ lệ hiện mắc SSTT của người cao tuổi tại TP HCM  là 4,8%.
(2) Tỉ lệ hiện mắc bệnh Alzheimer chiếm tỉ lệ cao nhất 2,1%, SSTT hỗn hợp 1,5%, và SSTT mạch máu 1,1% và các thể khác 0,1%. Các yếu tố liên quan của SSTT là tuổi cao, trình độ học vấn thấp, tiền căn ĐTĐ và tiền căn đột quỵ não.

Báo cáo tại Hội nghị khoa học Y tế công cộng lần 2 của Hội Y tế công cộng TPHCM

Xin vui lòng tải file đính kèm

Đơn vị tài trợ