dang ky m88 nhanh nhat | m88 ca cuoc the thao | m88gin | fb88 | dang ky tai khoan fun88 | fun88 bet | link dang nhap m88 fun122 | dang ky w88 | www88 | dang ky k8 | dang ky tai khoan 188bet | dang ky fb88 | fb88 | dang ky tai khoan 12bet | dang ky tai khoan 12bet | cach vao 12bet | m88so | m88bet |
Vietnamese English

Đuối nước và một số can thiệp phòng chống đuối nước tại Đồng Tháp

Download this file (Đuối nước và một số can thiệp phòng chống đuối nước tại Đồng Tháp.doc)


Từ năm 2002, Đồng Tháp đã có nhiều nỗ lực tuyên truyền các hoạt động can thiệp về phòng chống đuối nước như: Truyền thông thay đổi hành vi, chương trình dạy bơi được thực hiện bởi chính quyền địa phương.
-          Sở LĐTB&XH phối hợp với Đài phát thanh truyền hình Đồng Tháp, Báo Đồng Tháp, ...  tuyên truyền các hoạt động phòng chống đuối nước ở trẻ em trên địa bàn tỉnh.
-          Phối hợp với Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh truyền thông trực tiếp đến cha, mẹ hoặc người nuôi dưỡng trẻ tại 144 xã, phường trong tỉnh về hoạt động phòng chống đuối nước.
-          Với Đoàn Thanh niên tổ chức sinh hoạt câu lạc bộ trẻ em tại các cụm tuyến dân cư trong mùa lũ, nhằm tránh nguy cơ đuối nước do trẻ ở nhà một mình mà không có người trông coi.
-          Tỉnh đã chọn 12 xã, phường điểm để thực hiện các tiêu chí Ngôi nhà an toàn và phòng chống đuối nước ở trẻ em.
-          Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cũng đã tổ chức hàng trăm lớp phổ cập bơi cho trẻ em, nhằm giúp giảm dần tai nạn đuối nước đến mức thấp nhất trên địa bàn [1].
Hầu hết các hoạt động can thiệp này chưa được lượng giá, đánh giá về số liệu và hiệu quả của chương trình.
Báo cáo tại Hội nghị khoa học Y tế công cộng lần 2 của Hội Y tế công cộng TPHCM

Xin vui lòng tải file đính kèm

Đánh giá mô hình "Tham vấn phối hợp giữa nhân viên y tế và nhân viên xã hội" góp phần làm tăng hiệu quả của chương trình phòng ngừa lây truyền HIV/AIDS từ mẹ sang con tại bệnh viện Hùng Vương

Download this file (Đánh giá mô hình Tham vấn phối hợp giữa nhân viên y tế và nhân viên xã hội góp phần  làm tăng hiệu quả của chương trình phòng.doc)
Mục tiêu nghiên cứu:  Một mô hình tham vấn mới hiện nay đã bắt đầu triển khai tại BV Hùng Vương do chương trình PLTMC của TP HCM tài trợ từ cuối năm 2008 ,  trong đó, công tác tham vấn và tiếp cận không chỉ do cán bộ y tế thực hiện mà còn có  sư tham gia hỗ trợ của nhân viện xã hội là người có HIV (+) nhằm giúp giảm tỷ lệ mất dấu (hiện nay là 30%) , nhờ đó có thể đánh giá hiệu quả chương trình PLTMC  chính xác hơn. Đề tài này thực hiện nhằm đánh giá mô hình nói trên.
Phương pháp tiến hành: Nghiên cứu dọc tiền cứu tất cả các đối tượng đủ tiêu chuẩn được đưa vào chương trình phòng lây truyền HIV/AIDS từ mẹ sang con đến sanh tại Bệnh viện Hùng Vương . Thời gian nghiên cứu từ 1/9/2010 đến 15/5/2011 .
 Kết quả: Trong thời gian 8,5 tháng đã thực nhận vào nghiên cứu được 200  trường hợp sản phụ có HIV (+) đến sanh tại Bệnh viện Hùng Vương. Kết quả ghi nhận như sau: Tỷ lệ mất dấu sau 1 tháng  là 2% . và  đến 6 tháng sau sanh mất dấu 5,5% . Qua đó biết được số trường hợp trẻ có HIV RNA (+) là 3,6%
Kết luận: Mô hình mới đã mang lại kết quả rất tốt vì giúp tỷ lệ mất dấu giảm thấp gần gấp 15 lần so với trước đây, giúp bệnh nhân gắn bó với chương trình tốt hơn , gián tiếp làm giảm sự lây nhiễm căn bệnh thế kỷ này.

Báo cáo tại Hội nghị khoa học Y tế công cộng lần 2 của Hội Y tế công cộng TPHCM

Xin vui lòng tải file đính kèm

Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu tại thành phố Hồ Chí Minh

Download this file (Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu tại thành phố Hồ Chí Minh.doc)
Đặt vấn đề: Nuôi con bằng sữa mẹ (NCBSM) hoàn toàn trong 6 tháng đầu hiện nay gặp rất nhiều khó khăn. Tìm ra các rào cản là một trong những biện pháp quan trọng nhằm giúp tìm ra những giải pháp hỗ trợ bà mẹ NCBSM hoàn toàn, nâng cao tỷ lệ NCBSM hoàn toàn tại TP.HCM.
Mục tiêu nghiên cứu: Tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến NCBSM hoàn toàn trong 6 tháng đầu ở bà mẹ có con dưới 12 tháng tuổi tại huyện Củ Chi.
Phương pháp nghiên cứu: Cắt ngang mô tả kết hợp nghiên cứu định tính. 420 bà mẹ được chọn trả lời bảng câu hỏi. 16 cuộc phỏng vấn sâu, 3 thảo luận nhóm được tiến hành.
Kết quả nghiên cứu: Tỷ lệ NCBSM hoàn toàn chỉ chiếm 4% do tỷ lệ sữa bột là thức ăn đầu tiên cao (59%), 92% bà mẹ cho con ăn/uống thức ăn khác ngoài sữa mẹ. Những yếu tố ảnh hưởng: nghề nghiệp công nhân, thiếu sữa, kinh tế khó khăn, thiếu sự hỗ trợ của gia đình, suy nghĩ NCBSM là không thể thực hiện được và không vắt sữa.
Kết luận: Để hỗ trợ bà mẹ NCBSM hoàn toàn, các chính sách y tế, xã hội cũng như công tác truyền thông cần được tập trung nhiều hơn nữa.

Báo cáo tại Hội nghị khoa học Y tế công cộng lần 2 của Hội Y tế công cộng TPHCM

Xin vui lòng tải file đính kèm

Mối tương quan giữa bạo hành gia đình và trầm cảm ở thai phụ tại TP.HCM

Download this file (Mối tương quan giữa bạo hành gia đình và  trầm cảm ở thai phụ tại TP.HCM.doc)
Bạo hành do những người thân trong gia đình ngày càng trở thành một vấn đề của sức khỏe cộng đồng. Ước tính của những nghiên cứu về bạo hành trong vòng một năm trước thai kỳ dao động trong khoảng 4–26%. Bạo hành gia đình (BHGĐ) không chỉ ảnh hưởng rõ rệt trên sức khỏe thể xác mà còn ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe tâm trí của phụ nữ. Phụ nữ có nhiều nguy cơ bị bạo hành hơn trong thời kỳ hậu sản. Phương pháp: Nghiên cứu đoàn hệ trên 1387 thai phụ đến khám thai và sinh tại BV Hùng Vương, BV Phụ sản Quốc tế, BV Đa khoa Thủ Đức và Hóc Môn, sử dụng bộ câu hỏi CTS2 đễ phát hiện bạo hành và công cụ để sàng lọc trầm cảm sau sinh Edinburgh EPDS phỏng vấn trước sinh và 4-6 tuần sau sinh. Kết quả: Trong số 778 phụ nữ bị BHGĐ trước sinh, nguy cơ bị trầm cảm cao hơn 7,6 lần so với nhóm không bị BH; tỷ lệ này là 6,2 lần sau khi đã kiểm soát các yếu tố khác.
Domestic violence (DV) by intimate partners is becoming more and more a public health concern. Researches estimated that DV within one year before pregnancy varies from 4% to 26%. DV has its impact not only on physical but also psychological health of women. Women are at more risk in post-partum period. Method: This was a prospective cohort study on 1387 pregnant women coming for antenatal care and delivery at Hungvuong hospital, Saigon International Obstetrics and Gynecology Hospital, General District hospitals of Thuduc and Hocmon. CTS2 for detection of DV and EPDS questionnaires as a screening tool of post natal depression  were used to interview women before and 4-6 weeks after delivery. Results: 778 women victims of DV before birth has an increased risk of post-natal depression 7,6 times compared to those without DV, this risk was 6,2 times after controlling for other factors.

Báo cáo tại Hội nghị khoa học Y tế công cộng lần 2 của Hội Y tế công cộng TPHCM

Xin vui lòng tải file đính kèm

Đơn vị tài trợ