dich vu kiem toan binh duong | kiểm toán bình dương | cao plus | fb88 | 188betasia | 188bet | dang ky 188bet | w88asia | 12bet | fun88 | fun88 | vao fun88 | link dang nhap m88 | nha cai uy tin nhat viet nam | dang ky tai khoan 12bet | cach vao 12bet |
Vietnamese English

Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu tại thành phố Hồ Chí Minh

Download this file (Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu tại thành phố Hồ Chí Minh.doc)
Đặt vấn đề: Nuôi con bằng sữa mẹ (NCBSM) hoàn toàn trong 6 tháng đầu hiện nay gặp rất nhiều khó khăn. Tìm ra các rào cản là một trong những biện pháp quan trọng nhằm giúp tìm ra những giải pháp hỗ trợ bà mẹ NCBSM hoàn toàn, nâng cao tỷ lệ NCBSM hoàn toàn tại TP.HCM.
Mục tiêu nghiên cứu: Tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến NCBSM hoàn toàn trong 6 tháng đầu ở bà mẹ có con dưới 12 tháng tuổi tại huyện Củ Chi.
Phương pháp nghiên cứu: Cắt ngang mô tả kết hợp nghiên cứu định tính. 420 bà mẹ được chọn trả lời bảng câu hỏi. 16 cuộc phỏng vấn sâu, 3 thảo luận nhóm được tiến hành.
Kết quả nghiên cứu: Tỷ lệ NCBSM hoàn toàn chỉ chiếm 4% do tỷ lệ sữa bột là thức ăn đầu tiên cao (59%), 92% bà mẹ cho con ăn/uống thức ăn khác ngoài sữa mẹ. Những yếu tố ảnh hưởng: nghề nghiệp công nhân, thiếu sữa, kinh tế khó khăn, thiếu sự hỗ trợ của gia đình, suy nghĩ NCBSM là không thể thực hiện được và không vắt sữa.
Kết luận: Để hỗ trợ bà mẹ NCBSM hoàn toàn, các chính sách y tế, xã hội cũng như công tác truyền thông cần được tập trung nhiều hơn nữa.

Báo cáo tại Hội nghị khoa học Y tế công cộng lần 2 của Hội Y tế công cộng TPHCM

Xin vui lòng tải file đính kèm

Mối tương quan giữa bạo hành gia đình và trầm cảm ở thai phụ tại TP.HCM

Download this file (Mối tương quan giữa bạo hành gia đình và  trầm cảm ở thai phụ tại TP.HCM.doc)
Bạo hành do những người thân trong gia đình ngày càng trở thành một vấn đề của sức khỏe cộng đồng. Ước tính của những nghiên cứu về bạo hành trong vòng một năm trước thai kỳ dao động trong khoảng 4–26%. Bạo hành gia đình (BHGĐ) không chỉ ảnh hưởng rõ rệt trên sức khỏe thể xác mà còn ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe tâm trí của phụ nữ. Phụ nữ có nhiều nguy cơ bị bạo hành hơn trong thời kỳ hậu sản. Phương pháp: Nghiên cứu đoàn hệ trên 1387 thai phụ đến khám thai và sinh tại BV Hùng Vương, BV Phụ sản Quốc tế, BV Đa khoa Thủ Đức và Hóc Môn, sử dụng bộ câu hỏi CTS2 đễ phát hiện bạo hành và công cụ để sàng lọc trầm cảm sau sinh Edinburgh EPDS phỏng vấn trước sinh và 4-6 tuần sau sinh. Kết quả: Trong số 778 phụ nữ bị BHGĐ trước sinh, nguy cơ bị trầm cảm cao hơn 7,6 lần so với nhóm không bị BH; tỷ lệ này là 6,2 lần sau khi đã kiểm soát các yếu tố khác.
Domestic violence (DV) by intimate partners is becoming more and more a public health concern. Researches estimated that DV within one year before pregnancy varies from 4% to 26%. DV has its impact not only on physical but also psychological health of women. Women are at more risk in post-partum period. Method: This was a prospective cohort study on 1387 pregnant women coming for antenatal care and delivery at Hungvuong hospital, Saigon International Obstetrics and Gynecology Hospital, General District hospitals of Thuduc and Hocmon. CTS2 for detection of DV and EPDS questionnaires as a screening tool of post natal depression  were used to interview women before and 4-6 weeks after delivery. Results: 778 women victims of DV before birth has an increased risk of post-natal depression 7,6 times compared to those without DV, this risk was 6,2 times after controlling for other factors.

Báo cáo tại Hội nghị khoa học Y tế công cộng lần 2 của Hội Y tế công cộng TPHCM

Xin vui lòng tải file đính kèm

Thực trạng đồng nhiễm HBV, HCV ở người nhiễm HIV tại Bệnh viện Thái Nguyên A

Download this file (Thực trạng đồng nhiễm HBV, HCV ở người nhiễm HIV tại Bệnh viện Thái Nguyên A.doc)

 

Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 94 bệnh nhân nhiễm HIV có đồng nhiễm HBV, HCV điều trị nội trú tại khoa Truyền Nhiễm - Bệnh viện A Thái Nguyên trong thời gian từ tháng 03 đến tháng 12 năm 2014 nhằm mục tiêu mô tả thực trạng đồng nhiễm HBV, HCV trên bệnh nhân HIV. Kết quả cho thấy: tỷ lệ đồng nhiễm HBV/HIV là 13,8%, đồng nhiễm HCV/HIV là 67%, đồng nhiễm HBV, HCV/HIV là 19,2%. Bệnh nhân đồng nhiễm viêm gan/HIV đều có các triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân viêm gan mãn tính, hầu hết có thiếu máu nhẹ, số lượng bạch cầu giảm ít, tỷ lệ đa nhân trung tính cũng giảm hơn so với bình thường, xét nghiệm chức năng gan ít thay đổi.

Báo cáo tại Hội nghị khoa học Y tế công cộng lần 2 của Hội Y tế công cộng TPHCM

Xin vui lòng tải file đính kèm

Khảo sát lao nghề nghiệp và một số yếu tố liên quan tại phòng khám lao 24 quận/huyện TP.HCM năm 2012

Download this file (Khảo sát lao nghề nghiệp và một số yếu tố liên quan tại PK Lao 24 quận, huyện TPHCM năm 2013.doc)
Bệnh lao nghề nghiệp là một trong 28 bệnh được bảo hiểm xã hội ở Việt Nam. Nhân viên y tế phục vụ bệnh nhân lao là đối tượng dễ mắc bệnh do thường tiếp xúc. do đó cần khảo sát để có biện pháp phòng bệnh và được hưởng chế độ bảo hiểm đúng quy định. Kết quả nghiên cứu cho thấy ở 625 nhân viên y tế ở phòng khám lao 24 quận/huyện; trong đó nữ: 420 (67%); Nam: 205 (22%); đa số là Y và bác sĩ  (61,6%); công việc chính là khám, điều trị, vãng gia (47,3%). Số ca mắc lao mới không có, chỉ có lao cũ đã điều trị ổn định 12/625 (1,9%). Nam mắc bệnh lao nhiều hơn nữ (8:4) và không có lao khác. Một số yếu tố liên quan cho thấy: Tỷ lệ nam hút thuốc lá: 44/205 (Chiếm tỷ lệ: 21,5% ), số điếu  hút trung bình: 11,5 điếu/ngày; nhân viên có sẹo BCG thấp 44/625 (7%); Tiếp xúc bệnh nhân lao: 07bệnh nhân lao/ngày/nhân viên. Công tác an toàn lao động và bảo hộ lao động ở 24 Trung tâm Y tế Dự phòng Quận/huyện chưa được quan tâm nhiều, nguy cơ nhiễm lao cao, nhân viên tự ý thức phòng bệnh là chủ yếu.
Báo cáo tại Hội nghị khoa học Y tế công cộng lần 2 của Hội Y tế công cộng TPHCM

Xin vui lòng tải file đính kèm

Hiệu quả can thiệp dựa vào cộng đồng phòng chống bệnh lao tại quận Gò Vấp, TP.HCM năm 2014 (Chương trình Chăm sóc Đúng)

Download this file (Hiệu quả can thiệp dựa vào cộng đồng phòng chống bệnh lao tại quận Gò Vấp, TP.HCM năm 2014 (Chương trình Chăm sóc Đúng).doc)
Nghiên cứu thiết kế theo phương pháp can thiệp cộng đồng giả đối chứng (quasi-experimental) được tiến hành trên 646 bệnh nhân lao từ tháng 4/2014 đến 6/2015 và nhóm đối chứng là những bệnh nhân lao thu dung điều trị hai năm 2012-2013 tại quận Gò Vấp thành phố Hồ Chí Minh (TPHCM) với mục tiêu giảm tỷ lệ bỏ trị, tăng tỷ lệ điều trị thành công và tăng số trường hợp phát hiện bệnh lao tại cộng đồng. Can thiệp được thực hiện bởi nhóm cộng tác viên qua biện pháp tiếp cận chủ động tại các hộ gia đình để tư vấn và tầm soát bệnh lao, phối hợp y tế công tư trong phát hiện, điều trị và theo dõi bệnh lao tại cộng đồng.
Kết quả cho thấy tỷ lệ xét nghiệm lam đàm tăng 75,1%, tỷ lệ phát hiện bệnh lao tăng 17,3%, tỷ lệ điều trị thành công tăng 9% (chỉ số hiệu quả 101%), tỷ lệ bỏ trị giảm còn 0,5% (chỉ số hiệu quả 93%), tỷ lệ tử vong giảm 0,3% (chỉ số hiệu quả 10,3%). Như vậy, tăng cường tiếp cận chủ động nhằm tư vấn và tầm soát bệnh lao, quản lý bệnh nhân tại cộng đồng sẽ gia tăng phát hiện bệnh và điều trị thành công, giảm tỷ lệ bỏ trị từ đó sẽ kéo giảm tỷ lệ mắc và tỷ lệ tử vong vì bệnh lao.

Báo cáo tại Hội nghị khoa học Y tế công cộng lần 2 của Hội Y tế công cộng TPHCM

Xin vui lòng tải file đính kèm

Khảo sát kiến thức thái độ thực hành về BKT có khoảng chết thấp của nhóm nghiện chích ma túy tại thành phố HCM

Download this file (Khảo sát kiến thức thái độ thực hành về.doc)
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá tỉ lệ người nghiện chích ma túy (NCMT) tại thành phố Hồ Chí Minh (TP HCM) có kiến thức, thái độ đúng và đang sử dụng bơm kim tiêm có khoảng chết thấp (BKT/LDS (low dead space). Nghiên cứu sử dụng phương pháp mô tả cắt ngang với cỡ mẫu 384 NCMT, thực hiện từ tháng 09 đến tháng 12/2013 tại 10 Quận có số ước tính người NCMT lớn hơn 400 người/quận (1, 3, 4, 6, 8, 11, Tân Bình, Bình Tân, Gò vấp, Bình Thạnh).Kết quả nghiên cứu cho thấy BKT/LDS có thể sử dụng thích hợp trên tất cả các nhóm NCMT bất kể tuổi tác, người mới hay người có thâm niên tiêm chích. 98,4% NCMT trả lời “đã từng sử dụng BKT/LDS cao,nhưng số trả lời thường xuyên sử dụng BKT/LDS chỉ chiếm 29,6%. Rào cản lớn nhất khiến việc luôn sử dụng BKT/LDS thấp là do BKT/LDS chưa sẳn có, giá cả quá mắc. Cần thiết kế các can thiệp nhằm gia tăng sự sẳn có của BKT/LDS và tăng sử dụng BKT/LDS nhằm giúp giảm lây nhiễm HIV cho NCMT và cho cộng đồng.
Báo cáo tại Hội nghị khoa học Y tế công cộng lần 2 của Hội Y tế công cộng TPHCM

Xin vui lòng tải file đính kèm
Đơn vị tài trợ