dich vu kiem toan binh duong | kiểm toán bình dương | cao plus | fb88 | 188betasia | 188bet | dang ky 188bet | w88asia | 12bet | fun88 | fun88 | vao fun88 | link dang nhap m88 | nha cai uy tin nhat viet nam | dang ky tai khoan 12bet | cach vao 12bet |
Vietnamese English

Quản lý theo dõi bệnh nhân Methadone trong mô hình lồng ghép Methadone ARV, VCT một số kết quả ban đầu

Download this file (Quản lý theo dõi bệnh nhân Methadone trong mô hình lồng ghép Methadone ARV, VCT một số kết quả ban đầu.doc)
Lồng ghép, duy trì chất lượng chương trình Methadone, ARV, VCT tại các phòng khám ngoại trú ở TP.HCM là cần thiết để đảm bảo sự liên tục trong chăm sóc, điều trị và tính bền vững của ba chương trình. Nghiên cứu này nhằm đánh giá kết quả thực hiện chương trình Methadone trước và sau lồng ghép bằng cách hồi cứu, so sánh 6 chỉ số báo cáo của chương trình Methadone tại Quận 6 và Quận Bình Thạnh,.
Kết quả: Tỉ lệ bệnh nhân (BN) duy trì điều trị trên 12 tháng có giảm nhẹ nhưng vẫn ở mức cao (92,1% so với 83,1%, p<0,001; KTC: 0,053-0,127); Tỉ lệ BN có HIV âm tính được tầm soát định kỳ (6 tháng/lần) tăng (20,1% so với 52,2%, p<0,001, KTC:0,250-0,390); Tỉ lệ BN điều trị từ 6 tháng trở lêncó xét nghiệm nước tiểu dương tính với Heroin giảm (8,3% so với 3,5%, p=0,006, KTC: 0,012-0,068); Tỉ lệ BN ngừng trị giảm (8,9% so với 3,4%, p<0,001, KTC:0,016-0,044).
Kết luận:Lồng ghép điều trị Methadone, ARV, VCT đảm bảo duy trì được các thành quả của chương trình Methadone và cải thiện được công tác quản lý, theo dõi bệnh nhân.

Báo cáo tại Hội nghị khoa học Y tế công cộng lần 2 của Hội Y tế công cộng TPHCM

Xin vui lòng tải file đính kèm

Chất lượng xét nghiệm huyết học tại các phòng xét nghiệm TPHCM và các tỉnh

Download this file (Chất lượng xét nghiệm huyết học tại các phòng xét nghiệm TPHCM và các tỉnh.doc)
Xét nghiệm huyết học là một trong những xét nghiệm thường quy được bác sĩ lâm sàng sử dụng nhiều trong chẩn đoán, điều trị. Vì vậy, một kết quả xét nghiệm có chất lượng sẽ quyết định rất lớn đến sự thành công trong điều trị [2], [4].
Nhằm đảm bảo chất lượng xét nghiệm, Bộ Y tế quy định các phòng xét nghiệm phải thực hiện kiểm soát chất lượng, trong đó tham gia ngoại kiểm tra chất lượng xét nghiệm là yêu cầu bắt buộc [1].
Nghiên cứu này nhằm đánh giá chất lượng xét nghiệm huyết học thông qua kết quả ngoại kiểm do Trung tâm Kiểm chuẩn Xét nghiệm TP.HCM triển khai cho các phòng xét nghiệm tại TP.HCM và các tỉnh Miền Trung, Đồng Bằng Sông Cửu Long. Kết quả ghi nhận: số lượng PXN tham gia ngoại kiểm huyết học tăng đáng kể qua từng năm, từ 63 PXN (2008) tăng lên thành 235 PXN (2014) và chiếm tỷ lệ khá cao trong tổng số các đơn vị tham gia ngoại kiểm (28,3% tổng số đơn vị), chứng tỏ lĩnh vực xét nghiệm huyết học ngày càng được tăng cường kiểm soát chất lượng. Tỷ lệ sai số giảm dần qua 12 mẫu ngoại kiểm trong năm 2014, tuy nhiên cần lưu ý những xét nghiệm ở nồng độ thấp. Có sự chênh lệch chất lượng giữa các đơn vị, chất lượng xét nghiệm BV trung ương và thành phố/tỉnh > BV quận huyện > BV tư nhân > phòng khám đa khoa và PXN tư nhân. Công tác ngoại kiểm đã có tác động tích cực đến việc cải thiện chất lượng xét nghiệm và giảm sai số, thể hiện tỷ lệ sai số PXN cũ < PXN mới. Phương pháp đo quang (optical count) có tỷ lệ sai số cao hơn so với điện trở kháng (impedance count).

Báo cáo tại Hội nghị khoa học Y tế công cộng lần 2 của Hội Y tế công cộng TPHCM

Xin vui lòng tải file đính kèm

Chi phí hoạt động mô hình lồng ghép phòng khám điều trị ARV-Methadone tại TPHCM

Download this file (Chi phí hoạt động mô hình lồng ghép phòng khám điều trị ARV-Methadone tại TPHCM.doc)

Nghiên cứu mô tả chi phí hoạt động của phòng khám ngoại trú điều trị ARV và điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng Methadone tại quận Bình Thạnh và Quận 6 trong hai giai đoạn trước và sau lồng ghép (2013 và 2014), và sự khác biệt về chi phí hoạt động và chi phí cố định (gồm chi phí nhân sự và chi phí hành chính) của từng phòng khám giữa hai giai đoạn. Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp hồi cứu sổ sách. Kết quả phân tích chi phí trong khoảng thời gian 6 tháng trước và sau lồng ghép tại hai phòng khám cho thấy, chi phí hoạt động và chi phí cố định giảm đáng kể sau lồng ghép trong khi số bệnh nhân được điều trị tăng hoặc giữ nguyên. Trong khi cần những nghiên cứu khác đầy đủ hơn về chi phí hiệu quả của phòng khám lồng ghép, việc chi phí cố định giảm đã bước đầu chứng minh mô hình lồng ghép đã giúp tiết kiệm các chi phí cố định tại hai phòng khám. 


Báo cáo tại Hội nghị khoa học Y tế công cộng lần 2 của Hội Y tế công cộng TPHCM

Xin vui lòng tải file đính kèm

Thời gian sử dụng dịch vụ của bệnh nhân tại phòng khám Methadone trước và sau khi lồng ghép với hoạt động chăm sóc điều trị ARV tại TPHCM giai đoạn 2013-2015

Download this file (Thời gian sử dụng dịch vụ của bệnh nhân tại phòng khám Methadone trước và sau khi lồng ghép với hoạt động chăm sóc điều trị ARV tại TPHCM giai đoạn 2013-2015.doc)

 

Mục tiêu: Đo lường và so sánh thời gian chờ và sử dụng dịch vụ tại phòng khám Methadone của bệnh nhân trong giai đoạn trước và sau khi lồng ghép hoạt động với phòng khám và điều trị ARV. Phương pháp: Thiết kế nghiên cứu cắt ngang và sử dụng kỹ thuật quan sát trực tiếp đối tượng nghiên cứu tại phòng khám Methadone Quận 6 và Bình Thạnh trong hai giai đoạn nghiên cứu: giai đoạn trước lồng ghép (trước tháng 9/2013) và giai đoạn sau khi đã lồng ghép hoạt động của phòng khám Methadone và phòng khám điều trị ARV (sau tháng 6/2014). Tổng số bệnh nhân được quan sát trong giai đoạn trước lồng ghép là 160 và giai đoạn sau lồng ghép là 163. Kết quả: Thời gian chờ và sử dụng dịch vụ của bệnh nhân tại phòng khám Methadone có tăng lên. Thời gian sử dụng dịch vụ tăng nhiều nhất là ở nhóm bệnh nhân dò liều ( từ 2 phút 40 giây trong giai đoạn 1 lên 10 phút/bệnh nhân trong giai đoạn 2). Tuy nhiên, thời gian chờ của bệnh nhân khởi liều ở giai đoạn sau lồng ghép giảm đi 50% so với giai đoạn chưa lồng ghép. Kết luận: Việc thay đổi mô hình phòng khám không làm ảnh hưởng nhiều tới thời gian sử dụng dịch vụ của bệnh nhân tại phòng khám Methadone. Cần có sự kiểm tra, xem xét lại việc thực hiện quy trình theo dõi phản ứng thuốc đối với những bệnh nhân khởi liều.

Báo cáo tại Hội nghị khoa học Y tế công cộng lần 2 của Hội Y tế công cộng TPHCM

Xin vui lòng tải file đính kèm

Đuối nước và một số can thiệp phòng chống đuối nước tại Đồng Tháp

Download this file (Đuối nước và một số can thiệp phòng chống đuối nước tại Đồng Tháp.doc)


Từ năm 2002, Đồng Tháp đã có nhiều nỗ lực tuyên truyền các hoạt động can thiệp về phòng chống đuối nước như: Truyền thông thay đổi hành vi, chương trình dạy bơi được thực hiện bởi chính quyền địa phương.
-          Sở LĐTB&XH phối hợp với Đài phát thanh truyền hình Đồng Tháp, Báo Đồng Tháp, ...  tuyên truyền các hoạt động phòng chống đuối nước ở trẻ em trên địa bàn tỉnh.
-          Phối hợp với Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh truyền thông trực tiếp đến cha, mẹ hoặc người nuôi dưỡng trẻ tại 144 xã, phường trong tỉnh về hoạt động phòng chống đuối nước.
-          Với Đoàn Thanh niên tổ chức sinh hoạt câu lạc bộ trẻ em tại các cụm tuyến dân cư trong mùa lũ, nhằm tránh nguy cơ đuối nước do trẻ ở nhà một mình mà không có người trông coi.
-          Tỉnh đã chọn 12 xã, phường điểm để thực hiện các tiêu chí Ngôi nhà an toàn và phòng chống đuối nước ở trẻ em.
-          Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cũng đã tổ chức hàng trăm lớp phổ cập bơi cho trẻ em, nhằm giúp giảm dần tai nạn đuối nước đến mức thấp nhất trên địa bàn [1].
Hầu hết các hoạt động can thiệp này chưa được lượng giá, đánh giá về số liệu và hiệu quả của chương trình.
Báo cáo tại Hội nghị khoa học Y tế công cộng lần 2 của Hội Y tế công cộng TPHCM

Xin vui lòng tải file đính kèm

Đánh giá mô hình "Tham vấn phối hợp giữa nhân viên y tế và nhân viên xã hội" góp phần làm tăng hiệu quả của chương trình phòng ngừa lây truyền HIV/AIDS từ mẹ sang con tại bệnh viện Hùng Vương

Download this file (Đánh giá mô hình Tham vấn phối hợp giữa nhân viên y tế và nhân viên xã hội góp phần  làm tăng hiệu quả của chương trình phòng.doc)
Mục tiêu nghiên cứu:  Một mô hình tham vấn mới hiện nay đã bắt đầu triển khai tại BV Hùng Vương do chương trình PLTMC của TP HCM tài trợ từ cuối năm 2008 ,  trong đó, công tác tham vấn và tiếp cận không chỉ do cán bộ y tế thực hiện mà còn có  sư tham gia hỗ trợ của nhân viện xã hội là người có HIV (+) nhằm giúp giảm tỷ lệ mất dấu (hiện nay là 30%) , nhờ đó có thể đánh giá hiệu quả chương trình PLTMC  chính xác hơn. Đề tài này thực hiện nhằm đánh giá mô hình nói trên.
Phương pháp tiến hành: Nghiên cứu dọc tiền cứu tất cả các đối tượng đủ tiêu chuẩn được đưa vào chương trình phòng lây truyền HIV/AIDS từ mẹ sang con đến sanh tại Bệnh viện Hùng Vương . Thời gian nghiên cứu từ 1/9/2010 đến 15/5/2011 .
 Kết quả: Trong thời gian 8,5 tháng đã thực nhận vào nghiên cứu được 200  trường hợp sản phụ có HIV (+) đến sanh tại Bệnh viện Hùng Vương. Kết quả ghi nhận như sau: Tỷ lệ mất dấu sau 1 tháng  là 2% . và  đến 6 tháng sau sanh mất dấu 5,5% . Qua đó biết được số trường hợp trẻ có HIV RNA (+) là 3,6%
Kết luận: Mô hình mới đã mang lại kết quả rất tốt vì giúp tỷ lệ mất dấu giảm thấp gần gấp 15 lần so với trước đây, giúp bệnh nhân gắn bó với chương trình tốt hơn , gián tiếp làm giảm sự lây nhiễm căn bệnh thế kỷ này.

Báo cáo tại Hội nghị khoa học Y tế công cộng lần 2 của Hội Y tế công cộng TPHCM

Xin vui lòng tải file đính kèm

Đơn vị tài trợ